(it'd be great if some of you can find the original French version of this paper)
Những ghi chp đầu tin về nghề lm giấy ở Việt Nam qua thư tịch Trung Hoa
TG : Jean Pierre Drge (GSTS, gim đốc Viện viễn Đng bc cổ Php)
Bi ni của TG được giới hạn ở một vi suy xt c tnh chất giai thoại về lịch sử nghề lm giấy, cụ thể hơn, l về vai tr của Việt Nam trong lịch sử nghề lm giấy ở những thế kỷ đầu sau cng nguyn.
Ai cũng biết rằng, từ lu nghề lm giấy được coi l một trong những pht minh lớn của Trung Quốc cổ đại, cng với nghề in, la bn, thuốc sung. Tuy nhin, nguồn gốc của nghề giấy vẫn cn nhiều chổ mơ hồ. Theo cc ti liệu lịch sử v truyền thuyết th vin quan Si Lun (Thi Lun), phụ trch xưởng chế tc hong cung dưới thời Hậu Hn đ xin Hong đế cho php lm giấy vo năm 105 sau CN. Sch Hậu Hn thư c ghi :
Từ thời cổ đại, sch v ti liệu phần lớn được chp trn thẻ tre, rồi sau đ chp trn lụa, gọi l chỉ. Lụa th đắt tiền, thẻ tre th nặng, cả hai đều khng thuận tiện. Bấy giờ Si Lun bn c định dng vỏ cy, sợi gai, vải cũ v lưới đnh c để lm giấy. Năm Nguyn Hưng thứ nhất, ng trnh với Hong đế v được chấp thuận. Từ đấy, giấy bắt đầu được dng khắp nơi v v vậy m trong ton ci đế chế, người ta gọi n l giấy Si Hầu.
Từ vi chục năm nay, nhờ cc pht hiện khảo cổ học, người ta nhận thấy đoạn dẫn trn ni về việc pht minh nghề lm giấy được ghi trong Hậu Hn Thư, soạn vo thế kỷ thứ 5 sau CN, c lẽ khng đng với sự thật, v giấy bắt đầu ra đời c thể li về Thế Kỷ thứ 1 trước CN v thậm ch l TK 2 trước CN. Việc pht hiện những mẫu giấy c hoặc khng ghi chữ đ trở thnh đề ti thảo luận si nổi về nin đại ra đời của giấy v cả về nguồn gốc Trung Hoa của giấy nữa. V vậy, ta phải xc định giấy l g, thnh phần, cch chế tạo, tnh chất của n.
Dựa trn từ nguyn của tn gọi chỉ , ta thấy giấy đầu tin được pht minh nhằm thay thế lụa, c thể lc đầu dng vo việc khc chứ khng phải để viết, v dụ để gi đồ, lm thuốc, Chữ Nho, từ chỉ gồm c bộ ti (lụa) l dấu hiệu của nguồn gốc ny. Vấn đề l, chữ ti trước hết c thể dng để chỉ một tấm lụa cho php người ta nghĩ rằng những tờ giấy đầu tin được lm từ sợi tơ. Đọc bảng phn tch những mẫu giấy xưa nhất pht hiện được, ta khng thấy c tơ. M giấy đ c thể được lm bằng sợi gai. Trong điều kiện đ, vai tr của Si Lun chỉ l dng một vật liệu khc để thay thế cho sợi gai, như vỏ cy, trong đ c vỏ cy du.
Ta cũng c thể nghĩ rằng, chnh ng đ pht triển cng dụng của giấy dng để viết sổ sch, nghĩa l xc định cng dụng chnh thức. Ta lại c thể đặt cu hỏi rằng, phải chăng ng đ lm một cuộc cch mạng trong việc chế tạo giấy, bằng một khung c thể nới rộng, thu hẹp, gồm khung gỗ c thanh ngang, trn lắp một ci liềm bằng tre vt mỏng, lin kết bằng lng đui ngựa. Ưu điểm của cch ny l c thể tch rời giấy ra khỏi khung trước khi đem phơi, trong khi cch trước l phải để giấy kh trn khung, cch mới ny cho php lm ra nhiều loại giấy c khn khổ khc nhau. Tuy nhin đy chỉ l một giả thiết.
Sự pht triển của việc sử dụng giấy c thể tương đối chậm, bởi lẽ, cho đến TK 3 sau CN, người ta vẫn dng cc loại thẻ gổ, thẻ tre để viết. Suốt TK thứ 2, giấy chỉ được dng đến khi khng c lụa để ghi chp. Sang TK 3, tnh hnh đ thay đổi v giấy được dng rộng ri. N c mặt ở vng pha Ty như Ln Lan gần hồ Lobnor, trn sa mạc Taklamakan hay ở bồn địa Thổ Phồn, cch Urumxi 100km, tại vng Tn Cương. Việc sử dng giấy được truyền b ln cả vng Động Bắc, ở Triều Tin, v sau đ sang Nhật Bản (v tại đy mi cho đến TK thứ 7 mới c nghề sản xuất giấy). N cũng lan xuống pha Nam, ở những vng chịu ảnh hưởng của Trung Hoa, tuy nhiện cho đến nay, khng cn dấu vết no của thời đ cn lưu lại.
Ngược lại, người ta cũng biết đến hai đoạn ti liệu l th ni đến việc du nhập vo Trung Quốc một số loại giấy đến từ phương Nam vo TK thứ 3.
Giấy Hương Mật Ong
Giai thoại thứ nhất được kể trong sch Nam Phương Thảo Mộc Trạng của K Hm, soạn năm 304 :
Mật hương chỉ lm bằng vỏ v l của thứ cy c mi mật. Giấy mu nu. N c những vn hnh trứng c. Giấy rất thơm, bền v mềm. Khi thấm mực n khng bị mủn. Năm Thi Khang thứ 5 (đời Tấn, năm 284) sứ bộ La M dng đến 30.000 tờ. Hong đế ban cho Đỗ Dự l Bnh Nam tướng qun v Đan Dương hầu 10.000 tờ để viết Xun thu thch lệ v Kinh truyện tập giải dng ln vua. Nhưng Đỗ dự chết trước khi giấy được gởi đến. Theo chỉ dụ, giấy đ được ban cho gia đnh.
Lễ vật của sứ bộ v nh bun La M đem đến khng phải xuất xứ từ đế quốc La M m đến từ bn đảo Đng Dương ( Hậu Hn thư ni r, phi bộ đến từ Nhật Nam, tức l Việt Nam khi bị nh Hn chiếm v chia tch thnh Giao Chỉ, Cửu Chn, Nhật Nam)
Vậy giấy Mật Hương lm bằng ci g ?
R rng tn gọi cy hương mật đ l để chỉ cy Aquilaire Agalloche (tn tiếng Php), m người ta vẫn thường sử dụng cả vỏ cy. Bản thảo cương mục của L Thời Trn (1518_1593) gọi cy ny l cy Trầm Hương, được biết n c mọc ở Việt Nam v Ấn Độ .

Giấy Gn Nghing :
Một giai thoại thứ hai ni về việc du nhập giấy vo Trung Quốc từ Nam Việt. Nguồn trch dẫn từ sch Thập Di K của Vương Gia ( TK thứ 4 ), được Tiu Ỷ san nhuận vo TK thứ 6.
Chuyện kể rằng, Trương Hoa (232-300) đ soạn cuốn Bc Vật Ch dng ln Vũ Đế. Cng trnh gồm 400 quyển được rt lại cn 10 quyển. Hong đế ban cho Trương Hoa đồ dng để chp lại cng trnh : một thỏi mực bằng đ Khotan, một cy bt cn bằng sừng kỳ ln (đến từ nước Liu Ty) v một vạn tờ giấy Trắc L Chỉ ( giấy Gn Nghing ) đến từ Nam Việt. Ti liệu cn viết thm rằng cc từ ngữ Chỉ L v Trắc L c thể đổi chổ cho nhau. Người phương Nam lm giấy bằng rong . Gn của n dọc v ngang đều chạy nghing, v vậy m c tn đ.
Giai thoại ny khng được sch củ no nhắc lại , nhưng đến TK thứ 10, n được nhắc lại trong chương ni về giấy của cuốn Văn Phng Tứ Phả do Tn Dị Giản bin soạn. ng ny c thm lời giải thch lấy từ sch Bản Thảo (659) như sau :
Cy Chỉ L c vị ngọt, rất mt, khng độc. Trị cảm hn ở tm v phc, lm tăng nhiệt trung bnh v tiu ho ngũ cốc. Lm tằng kh của dạ dy v ngăn tiu chảy. N mọc trong hồ đầm pha Nam Trường Giang (sng Dương Tử : Yangtze river). Đo Hong Cảnh (451-536) tc giả Thần Nng Bản Thảo Kinh , ni rằng : người phương Nam dng cy đ lm giấy.
Giai thoại ny khng được sch củ no nhắc lại , nhưng đến TK thứ 10, n được nhắc lại trong chương ni về giấy của cuốn Văn Phng Tứ Phả do Tn Dị Giản bin soạn. ng ny c thm lời giải thch lấy từ sch Bản Thảo (659) như sau :
Cy Chỉ L c vị ngọt, rất mt, khng độc. Trị cảm hn ở tm v phc, lm tăng nhiệt trung bnh v tiu ho ngũ cốc. Lm tằng kh của dạ dy v ngăn tiu chảy. N mọc trong hồ đầm pha Nam Trường Giang (sng Dương Tử : Yangtze river). Đo Hong Cảnh (451-536) tc giả Thần Nng Bản Thảo Kinh , ni rằng : người phương Nam dng cy đ lm giấy.

Như vậy, nhờ vo một số ghi chp v giai thoại, chng ta c thể ghi nhận những loại giấy cổ đ đến từ Việt Nam, được truyền sang Nam TQ v tiếp nhận vo lưu vực Trường Giang.
-----------------------
Cn những loại giấy cổ no khc ở Việt Nam ?
Qua những dẫn chứng cụ thể của Jean Pierre Drge, chng ta thấy một dử kiện độc đo : Vo thời điểm những TK đầu sau CN m dn Việt đ sản xuất được số lượng lớn giấy để cc sứ thần, nh bun, c thể trao đổi th r rng l giấy phải được sản xuất từ rất lu trước đ, v l sản phẩm của nền văn minh nng nghiệp của người Việt xưa. Theo Jean Pierre Drge c thể li thời điểm pht minh giấy về TK thứ 2 trước CN.
Tuy vậy, khi chng ta quan st cc hnh khắc trn thn trống đồng của người Việt, th thời điểm pht minh ra giấy chắc phải tiếp tục được li xa hơn nữa.
(paper pictures carved on Đng Sơn drum 2500 years ago)

R rng l giấy trong nền văn minh Lạc Việt được dng để ghi chp. Tuy vậy nội dung ghi chp trn cc giấy ny cần phải được tm hiểu thm. Đ c thể l cc văn tự cổ, cũng c thể l hệ thống Kinh Dịch nguyn thuỷ (Chấm v Gạch),
Loại giấy Papyrus của người Ai Cập cổ đại.
Giấy Papyrus cổ đại đ được dng từ 4000.BC , được lm từ cy Cyperus papyrus mọc bn bờ sng Nile. Cy ny cn được dng lm thuyền, dy thừng, rổ đựng, Giấy Papyrus c mu nu vng, cứng nhưng c thể uốn cong được v đặc biệt l rất bền. Người Ai Cập cổ giữa b mật lm giấy v khng truyền b cng nghệ ny ra bn ngoi , người ta lại chưa tm được ti liệu no để lại cho biết phương php lm giấy Papyrus cổ. Năm 1969 tiến sĩ Hassan Ragab (một nh khoa học Ai Cập) đ thnh cng trong việc chế tạo lại giấy Papyrus với chất lượng tương tự, nn ngy nay người ta tin phương php của ng gần giống với phương php Ai Cập cổ xưa.
Đng lưu l khi cc sứ thần La M dng giấy cho Hong đế Trung Hoa (để xo bỏ những trở ngại trong việc bung tơ lụa giữa TQ v La M) họ khng dng giấy Papyrus m dng giấy Mật Hương của Việt Nam. (V giấy Papyrus cứng, khng mi, vn chạy dọc v ngang đan xen, nn chiếu theo những g ghi trong thư tịch đ đẫn ở trn th đ khng phải l giấy Papyrus).
Như vậy phải chăng giấy Mật Hương, giấy Gn Nghing l hậu duệ pht triển ln từ những loại giấy cổ c trước đ như những loại giấy được khắc trn thn trống Đồng Sng Đ v Hong Hạ. Giấy d, giấy điệp được dng vẽ tranh Đng Hồ c lin hệ g với những loại giấy cổ ny.










